Thông báo

Du lịch (C-3), Visa ngắn hạn nhiều lần (C-3)

  • Ngày đăng
    2022.05.27

 VISA DU LỊCH (C-3-9)

 

* Thời gian xử lý hồ sơ (không tính thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ)

- Công ty du lịch thường: 11 ngày

- Cá nhân: 16 ngày

 

Ⓐ Trường hợp công ty du lịch xin visa 

 

Phân loại

Hồ sơ cần thiết

※ Hồ sơ được cấp bởi cơ quan Nhà nước Việt Nam cần

được dịch thuật công chứng

Ghi chú

Công ty du lịch

Công ty du lịch Việt Nam

1

Danh sách người đăng ký xin cấp thị thực (Có đóng dấu công ty)

 

2

Giấy phép đăng ký kinh doanh

 

3

Giấy phép lữ hành Quốc tế

 

4

Giấy xác nhận nộp thuế

 

5

CMND/CCCD của nhân viên được ủy quyền nộp hồ sơ (bao gồm Giấy ủy quyền của công ty)

 

Đối tác công ty du lịch Hàn Quốc

1

Thư mời

 

2

Giấy bảo lãnh

Tham khảo mẫu

3

Giấy xác nhận về đăng ký kinh doanh

 

4

Giấy xác nhận nộp thuế

 

Người đăng ký xin cấp thị thực

1

Hộ chiếu bản gốc kèm bản sao (còn thời hạn trên 06 tháng)

 

2

Bản sao CMND/CCCD

 

3

Đơn xin cấp thị thực (có dán ảnh)

Tham khảo mẫu

4

Lịch trình du lịch (dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)

 

5

Hồ sơ chứng minh nhân thân

(Nhân viên văn phòng) Hợp đồng lao động, Giấy chứng nhận đang làm việc, Giấy đồng ý cho nghỉ phép (lựa chọn 1)

(Kinh doanh tư nhân) Giấy phép đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận nộp thuế (không cần dịch thuật công chứng)

(Học sinh) Thẻ học sinh hoặc Giấy chứng nhận đang theo học

※ Trường hợp người đăng ký xin cấp thị thực là trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi, cần nộp giấy đồng ý du lịch của bố mẹ kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ (sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, đăng ký kết hôn của bố mẹ...v.v có dịch thuật công chứng)

(Người về hưu) Giấy xác nhận lĩnh lương hưu, chứng nhận nghỉ hưu, Sổ bảo hiểm xã hội (lựa chọn 1)

 

6

(Nhân viên văn phòng) Bảng lương và sao kê tài khoản ngân hàng (03 tháng gần đây)

(Trường hợp còn lại) Sổ tiết kiệm bản gốc có tổng số tiền trên 5000 đô la mỹ (khoảng trên 110.000.000 vnd) với kỳ hạn gửi trên 01 tháng kèm theo xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng (được xác nhận trong vòng 02 tuần gần nhất) và sổ ngân hàng bản gốc

※ Trường hợp người đăng ký xin cấp thị thực là học sinh hoăc trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi, cần nộp hồ sơ chứng minh tài chính của bố mẹ kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ (sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, đăng ký kết hôn của bố mẹ...v.v có dịch thuật công chứng)

 

 

Ⓑ Trường hợp cá nhân tự xin visa 

Phân loại

Hồ sơ cần thiết

※ Hồ sơ được cấp bởi cơ quan Nhà nước Việt Nam cần được dịch thuật công chứng

Ghi chú

Người đăng ký xin cấp thị thực

1

Hộ chiếu bản gốc kèm bản sao (còn thời hạn trên 06

tháng)

 

2

Bản sao CMND/CCCD

 

3

Đơn xin cấp thị thực (có dán ảnh)

Tham khảo mẫu

4

Lịch trình du lịch (dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)

 

5

Giấy xác nhận đặt phòng khách sạn

 

6

(Nhân viên văn phòng) Hợp đồng lao động, Giấy

chứng nhận đang làm việc, giấy đồng ý cho nghỉ phép (lựa chọn 1).

(Kinh doanh tư nhân) Giấy phép đăng ký kinh

doanh, Giấy chứng nhận nộp thuế (không cần dịch thuật công chứng).

(Học sinh) Thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận đang

theo học

※ Trường hợp người đăng ký cấp thị thức là trẻ vị thành

niên dưới 18 tuổi, cần nộp giấy đồng ý du lịch của bố

mẹ kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ (sổ hộ khẩu,

giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ...v.v có

dịch thuật công chứng)

(Người về hưu) Giấy xác nhận lĩnh lương hưu, Giấy

chứng nhận nghỉ hưu, Sổ bảo hiểm xã hội (lựa chọn

1)

 

7

(Nhân viên văn phòng) Bảng lương và sao kê tài khoản ngân hàng (03 tháng gần nhất)

(Trường hợp còn lại) Sổ tiết kiệm bản gốc có tổng số

tiền trên 5000 đô la mỹ (khoảng trên 110.000.000 vnd)

với kỳ hạn gửi trên 01 tháng kèm theo xác nhận số dư

tiền gửi ngân hàng (được xác nhận trong vòng 02 tuần

gần nhất), sổ ngân hàng bản gốc

※ Trường hợp người xin visa là học sinh hoặc trẻ vị thành

niên dưới 18 tuổi sẽ phải nộp hồ sơ chứng minh tài

chính của bố mẹ kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ

(sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn của

bố mẹ...v.v có dịch thuật công chứng)

 

 

 

VISA NGẮN HẠN (C-3-1): VISA NHẬP CẢNH NHIỀU LẦN

 

Ⓐ Trường hợp công ty du lịch xin visa (điều kiện chung)

Phân

loại

Hồ sơ cần thiết

※ Hồ sơ được cấp bởi cơ quan Nhà nước Việt Nam cần được dịch thuật công chứng

 

Ghi chú

 

Công ty du lịch

 

Công ty du lịch Việt Nam

 

1

Danh sách người đăng ký xin cấp thị thực (Có đóng dấu công ty)

 

2

Giấy phép đăng ký kinh doanh

 

3

Giấy phép lữ hành Quốc tế

 

4

Giấy xác nhận nộp thuế

 

5

CMND/CCCD của nhân viên được ủy quyền nộp hồ sơ (bao gồm Giấy ủy quyền của công ty)

 

Đối tác công ty du lịch Hàn Quốc

1

Giấy bảo lãnh

Tham khảo mẫu

2

Giấy xác nhận về đăng ký kinh doanh

 

3

Giấy xác nhận nộp thuế

 

Người đăng ký xin cấp thị thực

1

Hộ chiếu bản gốc kèm bản sao (còn thời hạn trên 06 tháng)

 

2

Bản sao CMND/CCCD

 

3

Đơn xin cấp thị thực (có dán ảnh)

Tham khảo mẫu

4

Hồ sơ cụ thể chứng minh người xin Visa thuộc đối tượng được cấp visa ngắn hạn (C-3-1) có giá trị nhập cảnh nhiều lần

Tham khảo mục 

 

Ⓑ Trường hợp cá nhân tự xin Visa (Điều kiện chung)

Phân loại

Hồ sơ cần thiết

※ Hồ sơ được cấp bởi cơ quan Nhà nước Việt Nam cần được dịch thuật công chứng

Ghi chú

Người đăng ký xin cấp thị thực

1

Hộ chiếu bản gốc kèm bản sao (còn thời hạn trên 06

tháng)

 

2

Bản sao CMND/CCCD

 

3

Đơn xin cấp thị thực (có dán ảnh)

Tham khảo mẫu

4

Hồ sơ cụ thể chứng minh người xin Visa thuộc đối tượng được cấp visa ngắn hạn (C-3-1) có giá trị nhập cảnh nhiều lần

Tham khảo mục 

 

Ⓒ Hồ sơ chứng minh theo từng đối tượng đăng ký xin cấp visa ngắn hạn (C-3-1) có giá trị nhập cảnh nhiều lần

Loại Visa

Đối tượng

Hồ sơ cần thiết

※ Hồ sơ được cấp bởi cơ quan Nhà nước Việt Nam cần được

dịch thuật công chứng

Đối tượng được xin visa nhập cảnh nhiều lần, thời gian lưu trú 30 ngày với hiệu lực trong vòng 5 năm

1

Trường hợp đã từng nhập cảnh Hàn Quốc trong vòng 1 năm gần đây

※ Không công nhận trường hợp nhập cảnh theo diện miễn thị thực và có visa du lịch theo đoàn (C-3-2)

Những giấy tờ chứng minh lịch sử nhập cảnh như: Giấy chứng nhận được cấp visa, Bản sao thẻ  trú cho người nước ngoài...v.v

2

Công chức nhà nước, nhân viên thuộc khối doanh nghiệp nhà nước, nhân viên thuộc hãng Hàng không-hãng tàu thuyền cập cảnh Hàn Quốc theo định kỳ

Giấy chứng nhận đang làm việc

3

Người  mức thu nhập hàng năm từ 8,000$ trở lên (khoảng 180 triệu đồng) hoặc  thẻ tín dụng tại ngân hàng  Shinhan (hạng Platinium trở lên)

- (Chứng minh thu nhập) Những giấy tờ chứng minh thu nhập hàng năm như Bảng lương  sao  tài khoản ngân hàng (trong vòng 1 năm gần đây)

- (Chứng minh khách hàng ưu tú) Bản sao thẻ tín dụng (mặt trước/ mặt sau) và sao kê thẻ tín dụng trong vòng 6 tháng gần nhất v..v..

4

Đối tượng nhập cảnh để thiết lập doanh nghiệp nhằm mục đích buôn bán, phát triển năng lượng, hỗ trợ Hàn Quốc hoặc  thể tham gia các hoạt động  kết, đàm phán mà được mời bởi các cơ quan nhà nước Hàn Quốc.

- (Điều kiện chung) Hồ sơ chứng minh hợp đồng (Hoặc lịch trình cuộc họp liên quan)

- (Người đại diện) Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận nộp thuế v..v..

- (Nhân viên) Hợp đồng lao động, Giấy chứng nhận đang làm việc v...v 

5

Đối tượng hoặc nhân sự chủ chốt tham gia sự kiện quốc tế theo lời mời của Chính phủ hoặc  quan công quyền Hàn Quốc.

- Giấy chứng nhận đang làm việc hoặc Hợp đồng lao động, Giấy mời (kèm theo lịch trình sự kiện).

6

Đại diện của Công ty cổ phần và cán bộ quản lý* (làm việc trên 1 năm)

* Cán bộ quản lý nói trên thuộc cấp quản lý, bao gồm lãnh đạo, trưởng phòng, trưởng

nhóm.

-(Đại diện công ty) Giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận nộp thuế v..v..

-(Cán bộ quản lý) Bảng lương và sao  tài khoản ngân hàng (trong vòng 1 năm gần đây), Hợp đồng lao động hoặc Giấy chứng nhận đang làm việc v...v

7

Những người làm trong các  quan ngôn luận như phóng viên/ nhà báo (làm việc trên 1 năm)

Thẻ nhà báo, Giấy chứng nhận

đang làm việc, vv...

8

Giáo viên (giảng viên đại học), giáo viên các trường tiểu học, trung học  sở  trung học phổ thông  những người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật như diễn viên, nhạc sĩ, vận động viên thể dục, nghệ sĩ*

* Nghệ sĩ là những người có hoạt động được biết đến thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như TV, báo v..v.

-(Giáo viên/ Giảng viên) Giấy chứng nhận đang làm việc

-(Nghệ sĩ) Các tài liệu được đăng tải thông qua các  quan ngôn luận chủ yếu của Việt Nam, học vị/ bằng cấp chứng chỉ liên quan, giấy chứng nhận đang làm việc, hoặc hợp đồng lao động

9

Người đã nghỉ hưu từ 55 tuổi trở lên

 đang nhận lương hưu mỗi tháng 

10 triệu VNĐ trở lên

Giấy tờ chứng nhận lĩnh lương hưu

10

Người từng tốt nghiệp cao đẳng trở lên tại Hàn Quốc

Học vị hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp

11

Vợ/chồng của người  visa nhập cảnh nhiều lần (C-3-1) còn hiệu lực, con cái trong độ tuổi vị thành niên

Các đối tượng thuộc nhóm số 2, 6 ~ 8, 13 ~ 15 có thể xin visa nhập cảnh nhiều lần cùng lúc với các thành viên trong gia đình

Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình (Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn...v.v)

12

Người có thị thực thăm 22 nước thuộc khối OECD hoặc đã từng thăm các nước này trong 01 năm trở lại đây:

※Áo, Bỉ, Đan Mạch, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ai-xơ-len, Ai-len, Ý, Luxemburg,  Lan, New Zealand, Na Uy, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thủy Điển, Thụy Sĩ, Anh, Mỹ, Canada, Úc,  Phần Lan

 

Hồ  chứng minh việc đã từng nhập cảnh hay sở hữu thị thực...

13

Người sở hữu tài sản cá nhân trên 200.000$ như bất động sản, tài sản tín dụng, doanh nghiệp/ công ty

Hồ  chứng minh sở hữu các tài sản   nhân

14

Nhân viên chính thức đã làm việc trên 03 năm tại các doanh nghiệp  vốn đầu tư trên 1.000.000$ tại Hàn Quốc

Giấy chứng nhận đăng  doanh nghiệp đầu  người nước ngoài, hợp đồng lao động, giấy chứng nhận đang làm việc...v.v

15

Nhân viên công ty thuộc nhóm 100 doanh nghiệp lớn được xếp hạng tại Việt Nam (làm việc trên 01 năm)

Hồ  chứng minh việc công doanh nghiệp nằm trong nhóm 100 doanh nghiệp lớn tại Việt Nam, Bảng lương thưởng và sao kê tài khoản lương (trong vòng 01 năm trở lại), hợp đồng lao động, giấy chứng nhận đang làm việc...v.v

16

Người trên 65 tuổi

 Trong gia đình, chỉ  vợ/ chồng được đăng  xin cấp thị thực nhập cảnh nhiều

lần

Thay thế bằng việc nộp hộ chiếu

Trường hợp  thể đăng  nộp  thị thực nhập cảnh nhiều lần  hiệu lực 10 năm, thời gian lưu trú 90 ngày

 

1

Người làm việc trong các ngành nghề chuyên môn như (bác sĩ, luật sư, nhân viên kế toán, giáo  đại học...v.v), đại diện của doanh nghiệp nhà nước hoặc   nhân (có vốn sở hữu trên 5 tỷ)

- (Các ngành nghề chuyên môn) Hợp đồng lao động hoặc giấy chứng nhận đang làm việc, Các bằng cấp, chứng chỉ liên quan...v.v

- (Đại diện doanh nghiệp) Giấy phép đăng  kinh doanh, giấy chứng nhận  nộp thuế

2

Người  học vị Cử nhân đại học hệ 4 năm trở lên  Hàn Quốc hoặc học vị thạc sỹ trở lên  nước ngoài

Học vị hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp

3

Công chức nhà nước thuộc các bộ ban ngành (cấp trưởng phòng trở lên) cùng gia đình

- (Người nộp hồ sơ) Giấy chứng nhận đang làm việc

- (Gia đình) Giấy chứng nhận quan hệ (Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy đăng  kết hôn...v.v  dịch thuật công     chứng)

4

Uỷ viên Quốc hội đang đương nhiệm

Giấy chứng nhận đang làm việc...v.v

 

 

VISA DU LỊCH CHỮA BỆNH (C-3-3)

Thời gian xử lý hồ sơ : 14 ngày (bao gồm ngày thu hồ sơ và ngày làm viêc từ thứ 2~ thứ 6)

Visa du lịch chữa bệnh được cấp cho người bệnh, người thân trong gia đình và người chăm bệnh được mời bởi các công ty, tổ chức đưa bệnh nhân người nước ngoài đi chữa bệnh đã đăng kí với Bộ Y tế Phúc lợi Hàn Quốc.

Người mời (phía Hàn Quốc)

Người được mời (phía Việt Nam)

 

1. Thư mời gốc (đóng dấu pháp nhân của tổ chức mời)

 

2. Giấy phép khám chữa bệnh người nước ngoài

 

3. Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh (Bản cấp 3 tháng gần nhất)

 

4. Giấy tờ chứng minh đã đặt lịch khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế Hàn Quốc (bao gồm chi phí điều trị dự kiến)

 

 

1. Đơn xin cấp visa (dán ảnh 3.5x4.5 nền trắng)

 

2. Giấy khám bệnh, chẩn đoán, hồ sơ điều trị,v.v…những giấy tờ chứng minh quá trình khám, chữa bệnh do bệnh viện trong và ngoài nước cấp

(Trường hợp hồ sơ do bệnh viện tại Việt Nam cấp, phải dịch tiếng Hàn hoặc tiếng Anh công chứng trong 3 tháng gần nhất)

 

3. Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính cũng như năng lực chi trả các chi phí khám chữa bệnh và chi phí ăn ở đi lại khi lưu trú tại Hàn Quốc (sổ tiết kiệm bản sao và có đem theo bản gốc để đối chiếu, giấy xác nhận số dư tiền gửi bản gốc, được cấp trong vòng 15 ngày gần nhất)


- Sổ tiết kiệm tính tới ngày nộp hồ sơ trên 3 tháng: từ 10.000 USD (250 triệu VNĐ) / trên 6 tháng: từ 5000 USD (100 triệu VNĐ)

 

 4. Hồ sơ chứng minh nghề nghiệp

- Người lao động: Hợp đồng lao động, Đơn xin nghỉ phép

- Chủ doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, Giấy chứng nhận nộp thuế (bản chi tiết, cấp trong vòng 3 tháng gần nhất)

- Học sinh: Thẻ học sinh, sinh viên (bản sao), Giấy xác nhận học sinh, sinh viên

 

5. Chứng minh thư bản photo và bản gốc

 

6. Hộ chiếu bản photo và bản gốc

 

<Trường hợp ủy quyền cho công ty Việt Nam nộp thay>

- Giấy đăng kí kinh doanh, Giấy tờ nộp thuế (dịch công chứng tư pháp), Thư ủy quyền, Bản sao chứng minh nhân dân người đi nộp

 

<Người thân đi cùng>

-  Nộp thêm giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình (dịch tiếng Hàn hoặc tiếng Anh công chứng trong 3 tháng gần nhất) như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu

 

<Người đi chăm bệnh>

- Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm chăm bệnh 

 

□ Lưu ý khi nộp hồ sơ:

 

 Các tài liệu chuẩn bị tại Việt Nam được cấp bằng tiếng Việt thì cần phải có bản dịch công chứng sang tiếng Hàn hoặc tiếng Anh tại văn phòng công chứng do chính phủ Việt Nam cấp phép (bản dịch thuật công chứng phải có hạn trong vòng 3 tháng gần nhất) ※ Không cần công chứng đối với các tài liệu được cấp tại Hàn Quốc.

 

 Người cư trú từ Đà Nẵng trở về phía Bắc Việt Nam (bao gồm Đà Nẵng) có thể nộp hồ sơ tại Đại sứ quán (nếu người đang tạm trú thì phải có sổ tạm trú 1 năm trở lên)


- Người dân cư trú từ Đà Nẵng trở về phía Nam Việt Nam có thể nộp hồ sơ tại Tổng lãnh sự Thành Phố Hồ Chí Minh.

 

 Trong trường hợp gặp khó khăn khi xét hồ sơ đã nộp, Đại Sứ Quán Lãnh Sự Quán có thể yêu cầu phỏng vấn hoặc bổ sung thêm hồ sơ.

 

 Trường hợp đi nộp hộ phải có giấy tờ chứng minh quan hệ:

- (Trường hợp ủy quyền cho công ty nộp hộ) Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy tờ nộp thuế, thư ủy quyền, CMND

- (Trường hợp người thân nộp hộ) Bản sao Hộ khẩu, giấy khai sinh và bản sao CMND của người nộp hộ.

- (Trường hợp người đi chăm bệnh nộp hộ) Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm chăm bệnh và CMND của người nộp hộ.